Hệ thống kế toán quốc gia Việt Nam kết hợp đan xen giữa trật tự của Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán hệ thống, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy tắc kế toán. Hệ thống này tạo ra sự phức tạp trong các quy tắc, nguyên tắc và phương pháp cũng như các nội dung kế toán.
Những tình tiết của chuẩn mực kế toán Việt Nam hệ thống sinh
Tiêu chuẩn tổng hợp các chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán Việt Nam tương ứng
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Bối cảnh kinh tế Việt Nam trong xu thế hội tụ kế toán quốc tế
Các đặc điểm của quá trình hội tụ kế toán quốc tế
Tổ chức Việt Nam để thành lập các quy định của Bộ Tài chính là cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm cho các chuẩn mực kế toán ban hành. Đồng này trong việc hình thành và phát triển của kế toán Việt Nam. Theo đó, Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và kế toán được coi là một công cụ hiệu quả để kiểm soát hoạt động kinh tế quốc gia.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam Hệ thống được xây dựng trên các nguyên tắc (Bộ Tài chính, 2000a):
- Dựa trên các chuẩn mực kế toán được công bố bởi IASC.
- Phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường, Việt Nam, phù hợp với hệ thống pháp luật, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của kế toán Việt Nam.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam phải đơn giản, rõ ràng và phù hợp với quy định về việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam. Tiêu chuẩn bố trí, từng chuẩn mực kế toán bao gồm các quy định chung trong phần 2 và tiêu chuẩn nội dung, (Bộ Tài chính 2000b,), cụ thể là:
- Các quy tắc chung là: mục đích, nội dung cơ bản, phạm vi áp dụng và các thuật ngữ được sử dụng trong các tiêu chuẩn.
- Nội dung: mỗi nội dung thành lập đoạn văn khác nhau và được đánh số liên tục.
Phần sau đây trình bày tóm tắt các chuẩn mực kế toán hệ thống hiểu rộng bao gồm: các cơ chế với các quy định pháp luật, chế và quy trình liên quan đến xây dựng soạn thảo và ban hành các tiêu chuẩn và nội dung là bản thân chỉ tiêu và hướng dẫn, giải thích các tiêu chuẩn.
Xem thêm: hệ thống tình hình sinh chuẩn mực kế toán Việt Nam
1. Cơ chế
(1) Điều khoản sử dụng
Luật kế toán là tài liệu pháp lý cao nhất là nguyên tắc hướng dẫn cho tất cả các công việc kế toán của quốc gia do Quốc hội. Theo đó, kế toán được coi là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ tất cả các hoạt động kinh tế, tài chính đáp ứng yêu cầu của các tổ chức, quản lý và hoạt động của các cơ quan chính phủ, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân. Điều đó cũng có nghĩa rằng các tiêu chuẩn kế toán quốc gia, các tiêu chuẩn, thông tư kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp nên được dựa trên các quy định cơ bản của Luật Kế toán.
Luật kế toán (2003) theo quy định 7 chương với 64 điều trong đó có quy tắc chung, nội dung của kế toán và cơ cấu tổ chức công tác kế toán, kế toán, kế toán hoạt động nghiệp vụ, quản lý kế toán nước nhà, khen thưởng và xử lý vi phạm và các quy định thực thi (Quốc hội, 2003) .
Ở Việt Nam, xu thế hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế, phù hợp với các cam kết của Tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO) cũng như phát triển các định hướng chiến lược của kế toán cho đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ, Bộ Tài chính dự thảo ban hành sửa đổi Luật Kế toán và bổ sung. Nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán 2003 bao gồm 14 vấn đề liên quan đến các đối tượng áp dụng, nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán ... (Bùi Văn Mai, 2013a).
(2) Tổ chức lập quy tắc
Tổ chức Việt Nam để thành lập các quy định của Bộ Tài chính của các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm ban hành các chuẩn mực kế toán. Vụ kế toán và kiểm toán là đơn vị thuộc bộ máy quản lý nhà nước của Bộ Tài chính có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước thống nhất về kế toán và kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ. Nhiệm vụ của Vụ Kế toán và Kiểm toán (Bộ Tài chính, năm 2009), bao gồm:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch và các biện pháp để nâng cao, cải cách hệ thống pháp luật về kế toán và kiểm toán, các dự án, dự thảo pháp luật về kế toán và kiểm toán.
- Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, thủ tục, phương pháp kế toán chuyên nghiệp và kiểm toán Hướng dẫn.
- Sự tham gia chiến lược và nghiên cứu chính sách tài chính, xây dựng các văn bản pháp luật về tài chính, thuế liên quan đến kế toán và kiểm toán.
- Hướng dẫn về Kế toán và Kiểm toán Việt Nam Hiệp hội trong việc thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật, quản lý và giám sát các hoạt động của Hiệp hội Kiểm toán và Kế toán Việt Nam.
- Tổ chức hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực kế toán và kiểm toán, tham gia vào các cuộc đàm phán về các hoạt động chuyên nghiệp trong khu vực và trên thế giới.
Bên cạnh đó, các cơ quan có chức năng tư vấn chiến lược, chính sách phát triển và các vấn đề liên quan đến kế toán và kiểm toán. Theo một thông báo của Bộ Tài chính, trong năm 2001, toàn bộ nhân viên của bộ phận này là 25 người (Bộ Tài chính, 2001).
(3) Các quá trình soạn thảo và ban hành
Quá trình soạn thảo chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ Tài chính, về cơ bản gồm các bước (Bộ Tài chính, 2000b):
- Bước 1: Thiết lập một quy tắc chung về phạm vi và đối tượng áp dụng, các cơ sở và nguyên tắc của việc soạn thảo các tiêu chuẩn hệ thống, các danh mục hệ thống và phân loại các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại.
- Bước 2: Dự thảo mỗi tiêu chuẩn, các nhóm thảo luận và tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan khác có liên quan, các thành viên của Ban Chỉ đạo và các Tiêu chuẩn Kế toán Quốc gia Hội đồng soạn thảo.
- Bước 3: Sau khi có sự tham gia của Hội đồng Kế toán Quốc gia, hoàn thiện Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, công bố.
2. Các chuẩn mực kế toán đã được ban hành
Như đã nêu ở trên, chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành lần đầu tiên vào năm 2001 và cho đến nay đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán [Phụ lục 12]. Việt Nam là không có chuẩn mực kế toán riêng biệt cho các DNVVN. Các doanh nghiệp có thể áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006 / QĐ-BTC. Hệ thống này được ban hành hệ thống dựa trên tài khoản và báo cáo tài chính được đơn giản hóa hơn. Khi các doanh nghiệp lựa chọn hệ thống này, một số chuẩn mực kế toán Việt Nam được phép loại trừ toàn bộ hoặc một phần.
Một điểm đáng chú ý là hệ thống ngân hàng tương đối độc lập của hệ thống kế toán của công ty. Với sự chấp thuận của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành chế độ kế toán ngân hàng. Các cổ phiếu ngân hàng niêm yết phải thực hiện song song hai hệ thống, một là Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính là. Ví dụ, các báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Á Châu đang chuẩn bị trong các mẫu do các quy định Ngân hàng Nhà nước, và khi đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính của các ngân hàng, các công ty kiểm toán
PricewaterhouseCoopers cho biết:
"Theo ý kiến của chúng tôi, trong tất cả các khía cạnh trọng yếu, các báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Ngân hàng tại 31 tháng 12 năm 2011 cũng như kết quả kinh doanh và lưu chuyển dòng tiền mặt của Ngân hàng trong năm tài chính kết thúc vào ngày nêu trên phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán của Việt Nam và các quy định pháp luật liên quan để áp dụng cho các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác hoạt động tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam "(Bank of Asia, 2011).
Nhìn chung, các chuẩn mực kế toán Việt Nam bao gồm cả hệ thống thể chế và nội dung, bao gồm cả những điểm nổi bật sau:
- Việc soạn thảo và ban hành các tiêu chuẩn thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan khác chỉ giữ vai trò cố vấn. Việt Nam không có tiêu chuẩn hội đồng kỷ luật được ban hành theo biểu quyết.
- Lực lượng kỹ thuật (Vụ kế toán và kiểm toán) là khá mỏng so với các nhiệm vụ được giao, trong đó có chuẩn mực kế toán, kiểm toán và các quy định khác có liên quan.
- Tính đến năm 2005 (năm cuối cùng được ban hành tiêu chuẩn Việt Nam), các chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành là 26 so với tiêu chuẩn quốc tế vào thời điểm tương tự như 37 tiêu chuẩn và 1 Khuôn mẫu lý thuyết chuẩn bị và trình bày báo cáo tài chính quốc tế. Trong hơn 6 năm (2006-2012), IASB đã ban hành thêm 6 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, ban hành sáu tiêu chuẩn kế toán quốc tế và một mẫu lý thuyết cho việc chuẩn bị và trình bày các báo cáo tài chính quốc tế. Việt Nam ban hành hướng dẫn chỉ áp dụng tiêu chuẩn quốc tế cho các công cụ tài chính và quá trình khởi động lại việc biên soạn các tiêu chuẩn mới được thực hiện gần đây với 8 dự thảo tiêu chuẩn đầu tiên, cập nhật các thay đổi của tiêu chuẩn quốc tế.
- Việt Nam đã ban hành chuẩn mực kế toán cho doanh nghiệp nhỏ trong mô hình của doanh IASB.
- Hệ thống ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước hiện hành và tương đối độc lập của Bộ Tài chính.
Luận Văn A-Z